Thủ Thiện phụ nhân

Học thuật
Thân thiện
Thủ Thiện phụ nhân

Thủ Thiện phụ nhân là một người bạn tốt luôn khuyên bảo điều hay lẽ phải.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người phụ nữ giữ điều thiện: Cụm từ "Thủ Thiện phụ nhân" dùng để chỉ một người phụ nữ luôn giữ gìn thực hành điều lành, điều tốt. Đây một hình mẫu đạo đức truyền thống.
    • Người phụ nữ lấy điều lành để khuyên răn, giúp đỡ người khác: Nghĩa mở rộng, chỉ người phụ nữ không chỉ giữ mình còn dùng điều thiện để khuyên bảo, hỗ trợ người xung quanh, khiến cho đức nhân (lòng nhân ái) của họ ngày càng tiến bộ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • ấy được làng trên xóm dưới kính trọng gọi là một "Thủ Thiện phụ nhân". ( ấy được mọi người trong làng kính trọng gọi là một người phụ nữ giữ điều thiện.)
    • Tấm gương của một "Thủ Thiện phụ nhân" sức ảnh hưởng rất lớn đến con cháu cộng đồng. (Tấm gương của một người phụ nữ lấy điều lành giúp người sức ảnh hưởng rất lớn đến con cháu cộng đồng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đức độ của một Thủ Thiện phụ nhân": Dùng để ca ngợi phẩm hạnh, đức độ cao đẹp của một người phụ nữ.

    • Cụ sống cả đời với đức độ của một "Thủ Thiện phụ nhân". (Cụ sống cả đời với phẩm hạnh của một người phụ nữ giữ truyền điều thiện.)
  • "Theo gương Thủ Thiện phụ nhân": Học tập làm theo tấm gương đạo đức của những người phụ nữ như vậy.

    • Các thiếu nữ trong gia tộc được khuyên răn phải biết theo gương "Thủ Thiện phụ nhân". (Các gái trong gia tộc được khuyên răn phải biết học tập theo tấm gương của người phụ nữ giữ điều thiện.)
Biến thể từ gần giống
  • Phụ nhân (danh từ): Người phụ nữ (cách gọi trang trọng, cổ điển).

    • Phụ nhân ấy rất đảm đang. (Người phụ nữ ấy rất đảm đang.)
  • Thủ thiện (động từ): Giữ điều lành.

    • Làm người phải biết thủ thiện. (Làm người phải biết giữ điều lành.)
Từ đồng nghĩa
  • Hiền phụ: Người vợ/người phụ nữ hiền đức.
  • Lương thê hiền mẫu: Người vợ lành, người mẹ hiền (nhấn mạnh vai trò trong gia đình).
Thành ngữ liên quan
  • "Dĩ hữu phụ nhân": (Thành ngữ gốc Hán-Việt, trích từ Luận Ngữ) Nghĩa là "nhờ bạn giúp cho đức nhân được tiến lên". Cụm từ "Thủ Thiện phụ nhân" liên hệ về tinh thần với ý này, mở rộng ra nhờ người phụ nữ đức hạnh (giữ điều thiện) giúp người khác tiến bộ.
    • Câu "dĩ hữu phụ nhân" trong sách Luận Ngữ nhấn mạnh vai trò của bạn tốt. "Thủ Thiện phụ nhân" cũng mang ý nghĩa tương tự, một người bạn, người thân tốt. (Câu "nhờ bạn giúp đỡ để tiến đức nhân" trong sách Luận Ngữ nhấn mạnh vai trò của bạn tốt. "Người phụ nữ giữ điều thiện" cũng mang ý nghĩa tương tự, một người bạn, người thân tốt.)
Thủ Thiện phụ nhân

Thủ Thiện phụ nhân là một người bạn tốt luôn khuyên bảo điều hay lẽ phải.

  1. Lấy điều lành khuyên người thì lòng nhân của người ngày càng tiến
  2. Luận ngữ: Tăng Tử viết: "Quân tử dĩ văn hội hữu, dĩ hữu phụ nhân." (Tăng Tử nói rằng: Người quân tử nhờ văn chương để họp bầu bạn, nhờ bầu bạn giúp để tiến đức nhân)